Bỏ qua đến nội dung chính
Trang chủTừ điểnSa Trung Thổ
◆ Nạp âm

Sa Trung Thổ

Ngũ hànhThổ DươngBính ThìnÂmĐinh Tị

Đất lẫn cát rời ra ngay khi ta buông tay, không nắm thành khối được như đất thịt, và Sa Trung Thổ giữ nguyên tính chất rời rạc đó làm đặc điểm nhận dạng. Nước đổ xuống loại đất này thì thấm và thoát rất nhanh, nên nó không giữ ẩm, cũng không giữ được hình dáng nếu thiếu thứ gì kết dính. Hai can chi ứng với nạp âm là Bính Thìn và Đinh Tỵ. Theo sách nạp âm, Thổ ở đây thuộc loại tán, tức phân tán, và cách luận thường gắn với sự linh hoạt và dễ thích nghi hơn là với sự vững chãi thường thấy ở các mã Thổ khác. Người xưa để ý rằng cát pha lại rất hợp với một số loại cây củ, nghĩa là chỗ yếu trong việc này lại thành chỗ mạnh trong việc khác. Quan niệm dân gian cũng gắn hình ảnh cát với sự dịch chuyển, bởi gió thổi là cồn cát đổi dáng. Nhiều tài liệu Việt lưu ý rằng muốn dùng đất pha cát vào việc lâu dài thì phải trộn thêm hoặc nén chặt, tức Sa Trung Thổ cần một yếu tố ngoài nó mới giữ được hình.

Can chi và năm sinh của Sa Trung Thổ

Can chiÂm dươngNăm sinh âm lịch
Bính ThìnDương1976, 2036
Đinh TịÂm1977, 2037

Các năm trong bảng là năm âm lịch. Người sinh trong khoảng đầu tháng 1 dương lịch đến trước Tết Nguyên đán vẫn thuộc can chi của năm âm lịch liền trước, nên hãy đối chiếu ngày sinh với lịch âm dương trước khi kết luận.

Các nạp âm cùng hành Thổ

← Xem cả 30 nạp âm

Bản mệnh Sa Trung Thổ nằm ở đâu trên lá số của bạn?

Lập lá số ngay