Bỏ qua đến nội dung chính
Trang chủTừ điểnThạch Lựu Mộc
◆ Nạp âm

Thạch Lựu Mộc

Ngũ hànhMộc DươngCanh ThânÂmTân Dậu

Cây lựu mọc được ở nơi lẫn đá, nở hoa đỏ vào giữa hè và cho quả ngay trên thân nhỏ — Thạch Lựu Mộc gói toàn bộ nghịch lý đó vào một cái tên. Đây không phải cây to, không cho gỗ, nhưng lại ra hoa kết trái ở điều kiện mà nhiều loại cây khác chỉ đủ sức sống cầm chừng. Hai can chi ứng với nạp âm này là Canh Thân và Tân Dậu. Theo sách nạp âm, Mộc ở đây thuộc loại cứng và bền, sinh trưởng trên nền khô cằn, nên cách luận thường gắn với sức chống chịu và với khả năng vẫn cho kết quả trong hoàn cảnh eo hẹp. Người xưa trồng lựu trước sân vừa để lấy quả vừa vì màu hoa, và quả lựu nhiều hạt còn được dùng làm hình ảnh cho sự đông đúc trong nhiều tục lệ. Quan niệm dân gian vì thế đọc nạp âm này theo hướng nhiều thành quả trên một gốc nhỏ. Nhiều tài liệu Việt cũng lưu ý rằng cây mọc chen đá thì rễ phải len lỏi rất vất vả, nên phần công sức nằm dưới mặt đất luôn lớn hơn nhiều so với những gì nhìn thấy phía trên.

Can chi và năm sinh của Thạch Lựu Mộc

Can chiÂm dươngNăm sinh âm lịch
Canh ThânDương1980, 2040
Tân DậuÂm1981, 2041

Các năm trong bảng là năm âm lịch. Người sinh trong khoảng đầu tháng 1 dương lịch đến trước Tết Nguyên đán vẫn thuộc can chi của năm âm lịch liền trước, nên hãy đối chiếu ngày sinh với lịch âm dương trước khi kết luận.

Các nạp âm cùng hành Mộc

← Xem cả 30 nạp âm

Bản mệnh Thạch Lựu Mộc nằm ở đâu trên lá số của bạn?

Lập lá số ngay